凭祥市南方外语学校 http://www.nanfangedu.cn
加入收藏
凭祥市南方外语学校
 首 页 | 学校简介 | 学习培训 | 越南概况 | 高等教育越南劳务| 联系咨询 | 下载中心
 

您现在的位置:下载中心 > 越南语B级 > 06课

 

Bài 6. Chuyện học hành

 

  I. Hội thoại


Park:


- Chị Kimie này, chị đã đọc hết bài báo mà cô Hương cho hôm qua chưa ?


Kimie:


- Chưa, tôi chưa đọc hết. Còn một đoạn nữa, tôi vẫn đang đọc. Khó ơi là khó!

Park:


Vâng, bài này khó thật đấy, Hôm qua có mấy từ khó tôi tìm ở mấy quyển từ điển mà vẫn không tìm ra. Tôi cố tự đọc lấy mà không đọc được nên đành phải hỏi anh Thắng, bạn tôi.


Kimie:


Thế à! Nhưng tôi nghĩ là nếu tự đọc được thì thích hơn.


Park:


Vâng, nhưng anh Thắng nói rằng bài này khó hơn so với trình độ của chúng ta bây giờ. Đây này, anh ấy đã tóm tắt nội dung bài báo đây này, nhưng anh ấy viết đơn giản, dễ hiểu. Tôi hiểu ngay.


Kimie:


Cho tôi xem nào… À, ừ nhỉ! Bây giờ thì tôi hiểu rồi. Những từ này rất quan trọng và nghĩa của chúng trong bài này không phải là nghĩa mà chúng ta đã biết. Thảo nào tôi tra từ điển mà không tìm.ra.


Park:


Chị Kimie ơi, có phải chúng ta học hết bài cuối cùng, sau đó kiểm tra, phải không chị?


Kimie:


Phải đấy. Cô Hương dặn là chúng ta phải ôn tập từ bài 10 để làm bài kiểm tra. Anh đã ôn hết chưa?


Park:


Chưa tôi chưa ôn hết. Nhiều quá. Hôm nay, về nhà, tôi sẽ ôn tiếp. Ngày kia chúng ta kiểm tra phải không?

 

Bảng từ

  học hành

nghĩa

  bài báo

tra (từ điển)

  đoạn

ôn tập

  trình độ

ôn

  tóm tắt

kiểm tra

  nội dung

 


II.  Chú thích ngữ pháp

1. Ra; thấy; được

Ra; thấy, được là các phụ từ, đứng sau động từ, dùng để biểu thị kết quả của hành động.

Mẫu:

 

Chủ ngữ + động từ +

ra

 

 

thấy

 

 

được

a. Ra: thường kết hợp với các động từ sau:

-  nghĩ

Ví dụ: Tôi đã nghĩ ra cách giải bài toán này.


- hiểu


Ví dụ: Sau khi suy nghĩ, anh ấy đã hiểu ra vấn đề.

- nhận


Ví dụ: Mặc dù 10 năm rồi không gặp cô ấy nhưng tôi vẫn nhận ra cô ấy.

- tìm


Ví dụ: Bạn tôi cho tôi địa chỉ nhà riêng cô ấy, nhưng tôi để đâu mà bây giờ không thể tìm ra.


- nhớ


Ví dụ: Họ đã nhớ ra tôi là ai.


- phát hiện


Ví dụ: Chúng tôi đã phát hiện ra một con thú lạ.

b. Thấy: thường kết hợp với các động từ sau:

- nhìn

Ví dụ: Trời tối quá nên không nhìn thấy gì.


- nghe


Ví dụ: Tôi nghe thấy ai đó đang hát.


- tìm


Ví dụ: Anh Park đã tìm thấy chìa khóa ô tô.


- nhận


Ví dụ: Ai cũng nhận thấy anh ấy đang xấu hổ.


- đọc


Ví dụ: Tôi đọc thấy tin này trên báo v.v...

c. Được: có thể kết hợp với hầu hết các động từ

Ví dụ:

- Tôi nhận được thư của mẹ.


- Không ai biết được cô ấy đang nghĩ gì.

2. ............... ơi là.................!

Kết cấu tính từ + ơi là + tính từ (tính từ được lặp lại) dùng để nhấn mạnh mức độ cao của tính chất, trạng thái, kèm theo tình cảm của người nói.

Ví dụ:

- Bộ phim ấy hay ơi là hay!


- Mấy hôm trước, trời nắng ơi là nắng.

3. ............. tự............... lấy

Mẫu: 

 

- Động từ + lấy

 


- Tự
+ động từ

 


- Tự
+ động từ + lấy

Kết cấu này có ý nghĩa: ai đó có thể làm việc gì một mình, không cần người khác giúp.

Ví dụ:

- Anh ấy có thể tự nấu cơm lấy.


- Em phải tự suy nghĩ
Iấy.

* Chú ý : Nếu có bổ ngữ thì “lấy” có thể đứng trước hoặc sau bổ ngữ.

Ví dụ:

- Tôi tự chữa xe đạp lấy.


- Tôi tự chữa lấy xe đạp.

4. là / rằng

Đây là từ nối hai mệnh đề trong câu, mệnh đề sau là bổ ngữ cho động từ trong mệnh đề trước.

Mẫu:

 


Chủ ngữ + động từ +



+ mệnh đề bổ ngữ

 

 

rằng


 

 

Ví dụ:

- Bạn tôi nói rằng cô ấy rất buồn.


- Tôi hứa tôi sẽ làm việc đó.

5.So với

Đây là cụm từ dùng để biểu thị sự so sánh tính chất, trạng thái giữa hai sự vật, hiện tượng:

Mẫu:

 

So với + danh từ1 (thì) danh từ2 +

tính từ

+ hơn

 

 

động từ

 

 

 

phó từ




 

 

Ví dụ:

- So với hôm qua thì hôm nay lạnh hơn.


lll. Bài luyện

1. Dùng kết cấu “động từ + ra / được / thấy” để hoàn thành các câu sau:

Mẫu: Tôi chưa ............ tài liệu đó.

®      Tôi chưa tìm thấy tài liệu đó.

a. Chúng tôi không ........…… ông ấy nói gì

b. Cuối cùng, họ đã …………. nhau.

c. Ông tôi ra vườn và .……………… một bông hồng đã nở.

d. Tôi không ......................anh ta trong cuộc họp sáng hôm qua.

e. Các học sinh lớp tám chưa .....................bài toán này.

f. Anh ấy vừa mới ......................tin này trên báo.

g. Columbus là người đã......................châu Mỹ.

h. Hôm qua tôi đã đi nhiều cửa hàng sách nhưng không................quyển sách mà tôi cần.

2. Dùng các từ ngữ dưới đây để điền vào chỗ trống cho thích hợp:

mua được

hiểu ra

trông thấy

nhìn thấy

nhận được

phát hiện ra

tìm được

 

gặp được

a. Tôi chưa bao giờ ..................... người đàn ông đó.

b. Chúng tôi đã ..........................cách giải quyết vấn đề.

c. Chị gái tôi đã ...........................sau khi nghe anh rể tôi giải thích.

e. Anh đã ........................... cuốn từ điển Hán - Việt đó chưa ?

f. Hôm qua, họ đã ........................ anh ta trong một quán rượu.

g. Sau nhiều năm chờ đợi, họ đã .......................... nhau.

h. Các nhà khảo cổ học mới ............................. một ngôi mộ cổ.

3. Dùng kết cấu "tính từ + ơi là + tính từ" để biến đổi các câu sau:

Mẫu: Bài số 2 khó quá!

®     Bài số 2 khó ơi là khó!

a. Hồ Tây ở Hà Nội rất rộng.

®

b. Trên tầng cao, gió thổi rất mát.

®

c. Cảnh bình minh trên biển đẹp quá!

®

d. Cửa hàng quần áo đó bán đắt.

®

e. Đường về nhà họ rất xa.

®

f. Em bé được chị tặng một con búp bê xinh lắm

®

g. Con trai bác ấy học toán giỏi.

®

h. Con dao này sắc quá.

®

i. Các món ăn chị ấy nấu rất ngon.

®

4. Điền các tính từ thích hợp vào chỗ trống:

Mẫu: Sáng nào mẹ tôi cũng dậy .................. ơi là ...................

®     Sáng nào mẹ tôi cũng dậy sớm ơi là sớm

a. Hôm qua nó phải làm nhiều bài tập nên đi ngủ .............. ơi là..................

b. Bộ quần áo này ............... ơi là ..............., em mặc không vừa.

c.  Cậu bé chơi một mình, không khóc gì cả, ............... ơi là ..............

d. Cái vali của anh ấy ............... ơi là ..............., tôi không xách nổi.

f. Trời mưa suốt ngày, đường .................. ơi là ...................

g. Tối nay tôi chẳng có việc gì để làm, ............... ơi là ...................

h. Từ sáng đến giờ tôi chưa ăn gì cả, ............... ơi là ...................

5. Điền động từ thích hợp vào các câu sau:

Mẫu : Tôi tự ................ lấy cơm.

®      Tôi tự nấu lấy cơm.

a. Anh Bình thường phải tự ................... lấy quần áo.

b. Em Thắng 5 tuổi. Em có thể tự ................... đầu.

c. Học sinh phải tự ....................... lấy bài trong giờ kiểm tra.

d. Nhiều nam sinh viên thường tự ...................... xe đạp lấy.

e. Chúng ta nên tự ........................ cuộc sống của mình.

f. Anh ấy thích tự .......................... lấy tất cả mọi việc.

g. Chị Mai rất khéo tay. Chị ấy thường tự ......................... lấy quần áo

h. - Phòng anh có màu đẹp quá nhỉ!

    - Tôi tự ...................... lấy đấy.

6. Dùng cách nói “So với .............. thì ............” để chuyển đổi các câu sau:

Mẫu: Em tôi gầy hơn tôi.

®     So với tôi thì em tôi gầy hơn.

a. Bạn tôi cao hơn tôi.

®

b. Ông ấy già hơn bạn ông ấy.

®

c. Hồ Gươm nhỏ hơn hồ Tây.

®

d. Con gà vàng nặng 2kg. Con gà đen nặng 3 kg.

®

e. Khách sạn Horison đông khách hơn khách sạn Melia.

®

f. Chị ấy làm việc 8 tiếng một ngày, còn cô ấy làm việc 6 tiếng một ngày.

®

g. Bài tập số 6 khó. Bài tập số 5 không khó lắm.

®

7. Điền động từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

khuyên

dặn

kể

biết

báo

thông báo

hiểu ra

giải thích

sợ

nói

công nhận

viết

a. Hôm qua, thầy giáo ..................... rằng tuần sau sẽ thi học kỳ.

b. Anh Kim .............. là năm 18 tuổi, anh ấy nhập ngũ.

c. Mọi người đều ..................... rằng ý kiến của ông đúng.

d. Nếu anh không nói thật thì cuối cùng cô ấy vẫn sẽ.....................rằng anh lừa dối cô ấy.

e. Đài ..................... rằng ngày mai không mưa.

f. Các báo ..................... là ở Hồ Gươm có nhiều rùa.

g. Mẹ tôi..................... tôi là phải đi xe cẩn thận.

h. Bà giám đốc đã ..................... rằng quyết định của bà ấy sai lầm.

i. Anh ấy ..................... với người yêu rằng xe máy anh ấy bị hỏng.

k. Cô ấy luôn luôn ..................... rằng cô ấy không gặp may.

l. Bố tôi ..................... tôi là tôi nên thi đại học xây dựng.

m. Tôi ..................... là chúng ta lạc đường rồi.


IV. Bài đọc

Giới trẻ Việt Nam coi học tập là việc ưu tiên hàng đầu

Đó là kết luận được rút ra từ một cuộc thăm dò có tên là New Gener Asians (Thế hệ mới người châu Á) do công ty Nghiên cứu Quốc tế A.C Nielsen tiến hành với hơn 7.700 thanh thiếu niên sống ở 29 quốc gia khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Ở Việt Nam, cuộc thăm dò diễn ra ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 10 đến tháng 12/1999.

Theo kết quả thu được, 70% giới trẻ Việt Nam cho rằng việc đạt được kết quả học tập cao tại trường học và thi đỗ vào các trường đại học nổi tiếng là những ưu tiên hàng đầu trong đời. Về việc giải trí, họ rất hâm mộ một số ngôi sao trong nước, nhưng đồng thời thích phim ảnh và bài hát nước ngoài. Hình thức giải trí phổ biến nhất của họ là truyền hình.

Đa số thanh thiếu niên Việt Nam có một lối sống giản dị, trong đó 87% cho biết họ chưa bao giờ đi ăn ở nhà hàng.

Bảng từ

giới trẻ

thi đỗ

ưu tiên

diễn ra

hàng đầu

hâm mộ

coi

giải trí

kết luận

phổ biến

thăm dò

giản dị

thế hệ

lối sống

tiến hành

 


V. Bài tập

1. Dựa vào bài đọc, hãy giải thích thững con số sau:

a. 70% ........:.............................................................

b. 87% .........................................................................

c. 10 -12/1999 ............................................................

d. 7.700 .......................................................................

e. 29 ............................................................................

2. Dựa vào bài đọc, hoàn thành những câu sau:

a. “Thế hệ mới người châu Á” là ..............................

b. Những ưu tiên hàng đầu của 70% giới trẻ Việt Nam là.........................

c. Cuộc thăm dò do ...............................................................

d. Giới trẻ Việt Nam rất thích .............................. và hâm mộ

e. Truyền hình là ..........................................................

f. Nói chung lối sống của thanh niên Việt Nam .......................................

3. Chọn câu trả lời đúng:

a. Anh trai bạn tôi có thể tự ..................... được những bộ quần áo rất đẹp.

A. giặt

B. may

C. làm

D. mặc

b. Hai cô gái đều đẹp. Nhưng ...................... cô áo xanh thì cô áo hồng dễ thương hơn.

A. với

B. so với

C. so sánh

D. B&C đúng

c. Cậu bé rất lo vì ..................... hết bài tập.

A. đã

B. làm

C. chưa làm

D. làm xong

d. Cậu đã .............. địa chỉ của cô ấy chưa?

A. mua được

B. hiểu được

C. nhìn thấy

D. hỏi được

e. Tôi không thể tự ..................... xe máy vì tôi không có dụng cụ.

A. mua

B. sửa chữa

C. đi

D. bán

4. Nghe và điền thanh điệu vào câu chuyện sau:

Co môt câu be rat lươi. Môt hôm, câu ta đên lơp muôn. Cô giao hoi:

- Vi sao hôm nay em đên lơp muôn như vây?

Câu be tra lơi:

- Thưa cô, em đên lơp muôn vi trên đương em bi môt tên cuop tân công a.

Cô giao ngac nhiên hoi:

- Môt tên cươp tân công em a? Nó đa cươp cai gi cua em?

- Thưa cô, no đa cươp bai tâp ơ nha cua em a.

5. Các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?

a. Tôi chưa mua thấy quyển sách đó.

b. Anh phải hiểu lấy lí do chứ!

c. Cô ấy khỏe hơn so sánh với năm ngoái.

d. Tôi nhận được rằng việc làm của tôi sai.

e. Tôi chưa làm hết xong bài tập ở nhà

f. Chúng tôi nghĩ rằng ông chủ nhiệm khoa sẽ đồng ý

g. Anh Nam đi chợ mua lấy thức ăn tự.

h. So với tôi, bạn tôi không gầy hơn.

6. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Có một thầy giáo ............ ngoại ngữ. Ông ta ............. một sinh viên .......... lười. ba năm học, anh ta chỉ nói………….. rất ít. Thầy giáo buồn .............. Khóa học sắp………., sinh viên lười đến ............. ông và nói:

- Thưa thầy, em rất ................. thầy vì thầy đã dạy em………….ba năm. Em rất muốn ............ một việc gì đó để trả ơn thầy. Xin thầy .…… từ chối.

Thầy giáo nói:

- Chỉ có một việc mà tôi muốn anh .............. tôi là anh đừng bao giờ nói .......... ai tôi .......…. thầy giáo dạy ngoại ngữ……... anh.

7. Hãy viết về những môn học mà bạn đã học ở trường đại học. Bạn thích những môn nào và không thích những môn nào? Vì sao? Theo bạn, có cần thay đổi gì trong chương trình học đó không?

 

 

联系我们

 

相关文章:
 
越南语相关课程

越南语B第01课

越南语B第02课

越南语B第03课

越南语B第04课

越南语B第05课

越南语B第06课

越南语B第07课

越南语B第08课

越南语B第09课

越南语B第10课

越南语B第11课

越南语B第12课

越南语B第13课

越南语B第14课

越南语B第15课

越南语B第16课

 

 

凭祥市南方外语学校      地址:凭祥市中山路134号(北环路134号)